By P Web Design Company

Một số ý kiến về kế toán thế GTGT và Thuế TNDN PDF Print E-mail
Written by Administrator   
Thursday, 22 March 2012 10:04

MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT và THUẾ TNDN

 (Đã đăng trên Báo Tạp Chí Ngân Hàng, số 7, tháng 04 năm 2006 và Thời Báo Tài Chính Việt Nam)


ktThông tin kế toán là nguồn thông tin quan trọng, cần thiết và hữu ích, cho nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp. Thông qua thông tin kế toán các đối tượng sẽ nắm bắt, phân tích, đánh giá, kiểm soát và ra được những quyết định về quá trình kinh doanh, quá trình đầu tư, gắn liền với các mục tiêu đã được xác định. Để thông tin kế toán có được chất lượng phù hợp với mục tiêu và yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng quản lý khác nhau quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin cần phải được nghiên cứu và cải tiến thường xuyên cả về nội dung, phương pháp lẫn công cụ hỗ trợ. Việc định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên, kịp thời và có khoa học sẽ góp một phần nâng cao năng lực cung cấp thông tin kế toán của công tác kế toán.

Trong thực tế nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở nhiều tình huống khác nhau kế toán chưa tìm ra cách định khoản hợp lý và phù hợp với chế độ quy định nên khi lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế gặp rất nhiều khó khăn, trong phạm vi giới hạn của bài viết này, tác giả xin mạnh dạn phân tích và đưa ra những quan điểm riêng của mình cho một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế.

1. Nghiệp vụ thuế GTGT hàng nhập khẩu

Theo hướng dẫn của chế độ kế tóan, nghiệp vụ này định khỏan như sau:

Khi nhập hàng, căn cứ vào tờ khai hải quan về giá trị hàng nhập và thuế GTGT, ghi:

Giá trị nhập hàng, ghi:

Nợ 151, 152, 156

Có 331, 112,…

Đồng thời ghi tăng thuế GTGT hàng nhập khẩu và ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ 133(1331, 1332)

Có 333(33312)

Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào ngân sách:

Nợ 333(33312)

Có 111, 112

Nhận định của tác giả:

Theo quy định, thuế GTGT của hàng nhập khẩu chỉ được khấu trừ và được hòan lại khi doanh nghiệp đã thực nộp thuế vào ngân sách (Luật thuế GTGT). Về lý thuyết thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, được hòan lại nhưng tại thời điểm nhập hàng nó chưa đủ điều kiện để được khấu trừ hay hòan lại mà phải chờ đến khi đã thực nộp vào ngân sách. Nhưng theo hướng dẫn của chế độ kế tóan hiện nay, khi nhập hàng kế tóan ghi tăng ngay thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, được hòan lại(nợ 1331, 1332). Điều này làm cho doanh nghiệp dễ dẫn đến lầm tưởng là thuế GTGT sẽ được khấu trừ, hay sẽ được hòan lại ngay khi nhập hàng.

Phương pháp giải quyết: 

Để khắc phục được nhược điểm này, ta nên hạch tóan như sau:

Mở thêm tài khỏan 1333 ”Thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa đủ điều kiện được khấu trừ, được hòan lại”: Tài khỏan này dùng để theo dõi thuế GTGT hàng mua nhập khẩu nhưng chưa hội đủ điều kiện để được khấu trừ, được hòan lại

+ Bên nợ: phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa được khấu trừ, được hòan lại phát sinh.

+ Bên có: phản ánh số thuế GTGT đã đủ điều kiện được khấu trừ, được hòan lại phát sinh.

+ Số dư: phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa đủ điều kiện được khấu trừ, được hòan lại cuối kỳ.

Định khỏan:

Khi nhập hàng, giá trị hàng nhập, ghi:

Nợ 151, 152, 156

Có 331, 112

Đồng thời ghi tăng thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp và ghi tăng thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu chưa đủ điều kiện được khấu trừ, được hòan lại, ghi:

Nợ 133(1333)

Có 333(33312)

Khi nộp thuế vào ngân sách:

Nợ 333(33312)

Có 111, 112

Đồng thời ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ, được hòan lại và ghi giảm thuế GTGT chưa đủ điều kiện được khấu trừ, được hòan lại để triệt tiêu số dư tài khỏan 1333, ghi:

Nợ 133(1331, 1332)

Có 133 (1333)

2. Nghiệp vụ hoàn thuế GTGT:

 

(Quy trình hoàn thuế GTGT)

Theo hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành, quy trình này hạch toán theo các bước: 

. Khi doanh nghiệp lập và gửi bộ hồ sơ đề nghị hòan thuế: Không định khỏan

. Khi doanh nghiệp nhận được quyết định hòan thuế của cơ quan thuế: Không định khỏan

. Khi doanh nghiệp xử lý quyết định của cơ quan thuế

.. Phần được hoàn, chờ khi nào nhận được tiền hòan thuế, ghi:

Nợ 111, 112

Có 133(1331, 1332)

.. Phần không được hoàn, tính vào chi phí, ghi:

Nợ 621, 641, 642, 632, 627, 142…

Có 133(1331, 1332)

Nhận định của tác giả:

Qua quy trình nghiệp vụ hoàn thuế, từ khi doanh nghiệp lập bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến khi nhận được tiền hoàn thuế ta thấy phải qua ba giai đoạn, mỗi giai đoạn cần thực hiện một số thủ tục (hồ sơ), ta có thể coi các hồ sơ này là một bộ chứng từ kế toán ghi nhận một nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh vì sau mỗi công đoạn, ý nghĩa của số thuế giá trị gia tăng (GTGT) khác hẳn nhau. Khi doanh nghiệp chưa đề nghị hoàn (giai đoạn 1 chưa phát sinh) thì số thuế GTGT đầu vào này vẫn “còn được khấu trừ, còn được hoàn lại” (luật thuế GTGT), nhưng khi doanh nghiệp đã đề nghị hoàn (giai đoạn 1 đã phát sinh) thì ý nghĩa của số thuế này hoàn toàn khác so với khi chưa đề nghị, lúc này cho dù doanh nghiệp chưa nhận được quyết định xử lý của cơ quan thuế và chưa nhận được tiền hoàn thuế thì nó cũng không được sử dụng để khấu trừ, hay tiếp tục đề nghị hoàn ở những kỳ sau.Như vậy số thuế đã đề nghị hoàn phải treo lại chờ cơ quan thuế ra quyết định mới được xử lý. Sau khi cơ quan thuế ra quyết định “không được hoàn” hoặc “được hoàn”, doanh nghiệp mới được xử lý số thuế này. Phần không được hoàn tính vào chi phí, phần được hoàn doanh nghiệp làm thủ tục ra kho bạc nhận tiền (giai đoạn 3). Trong quy trình hạch toán này tồn tại hai bất hợp lý.

Thứ nhất, hai công đoạn đầu nếu ta không định khoản thì trên tài khoản 133(1331, 1332) tồn tại gộp cả “thuế còn được khấu trừ” và “thuế đã đề nghị hoàn không còn được khấu trừ” dễ dẫn đến sai lầm khi lập tờ khai thuế GTGT hoặc khi thực hiện khấu trừ thuế và đề nghị hoàn thuế ở những kỳ sau.

Thứ hai, khi kế toán lập bộ chứng từ đề nghị hoàn và khi nhận được quyết định được hoàn của cơ quan thuế mà không định khoản thì coi như đã bỏ sót chứng từ kế toán.

Phương pháp giải quyết: 

Để hạch toán được quy trình này ta cần mở thêm hai tài khoản chi tiết cho tài khoản 133:

-Tài khoản 1334 “Thuế GTGT đã đề nghị hoàn”: Tài khoản này sử dụng để theo dõi thuế GTGT đã đề nghị hoàn

+ Bên nợ: phản ánh số thuế GTGT đã đề nghị hoàn

+ Bên có: Phản ánh số thuế GTGT đã nhận được quyết định được hoàn lại, và số thuế GTGT nhận được quyết định không được hoàn phải tính vào chi phí.

+ Số dư cuối kỳ: Phản ánh số thuế đã đề nghị hoàn nhưng chưa nhận được quyết định xử lý của cơ quan thuế.

-Tài khoản 1335 “Thuế GTGT đã được hoàn phải thu”: Tài khoản này theo dõi thuế GTGT đã nhận được quyết định được hoàn nhưng chưa nhận được tiền hoàn

+ Bên nợ: phản ánh số thuế GTGT đã được hoàn theo quyết định

+ Bên có: Phản ánh số thuế GTGT đã nhận được tiền hoàn.

+ Số dư cuối kỳ: Phản ánh số thuế đã được hoàn nhưng chưa nhận được tiền.

Định khoản:

. Khi doanh nghiệp lập bộ hồ sơ đề nghị hòan thuế và gửi cho cơ quan thuế: Ta chuyển số thuế đề nghị hòan từ 1331, 1332 sang tài khỏan 1333 “Thuế GTGT đã đề nghị hòan”, ghi:

Nợ 1334 “Thuế GTGT đã đề nghị hòan”

Có 1331, 1332

. Khi nhận được quyết định hòan thuế, ta xử lý như sau:

- Phần không được hòan do cơ quan thuế lọai ra thì tính vào chi phí, ghi:

Nợ 621, 627, 632, 641, 642, 142 ...

Có 1334 “Thuế GTGT đã đề nghị hòan”

- Phần được hòan chuyển thành khỏan thuế GTGT được hoàn phải thu, ghi:

Nợ 1335 “thuế GTGT đã được hoàn phải thu”

Có 1334 “Thuế GTGT đã đề nghị hòan”

. Khi nhận được tiền hòan thuế, ghi:

Nợ 111, 112

Có 1335 “Thuế GTGT đã được hoàn phải thu”

đồ kế toán tổng hợp:

111, 112

33312

1333

133(1,2)

1334

1335

111, 112

 

6

7a

8

2a

1

2b

111, 131..

3

142, 421, 632… 

142,  632…

7b

4

33311

5

Diễn giải sơ đồ:

1. Ghi tăng thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp và ghi tăng thuế GTGT đầu vào chưa đủ điều kiện được khấu trừ, được hòan lại

2a. Nộp thuế  vào ngân sách; 2b Ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, được hòan lại, ghi giảm thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa đủ điều kiện được khấu trừ, được hòan lại.

3. Thuế GTGT của hàng mua trả lại, giảm giá hay được chiết khấu

4. Thuế GTGT không được khấu trừ doanh nghiệp tự tính và hạch toán vào chi phí trong kỳ hay phân bổ dần.

5. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra

6. Thuế GTGT đầu vào đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn

7. Xử lý khi nhận được quyết của cơ quan thuế: (7a) Được hoàn; (7b) Không được hoàn phải đưa vào chi phí.

8. Nhận được tiền hoàn thuế GTGT

2. Thuế GTGT và thuế TNDN được miễn giảm: 

Theo hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành, nghiệp vụ này hạch toán theo các bước: 

Nếu doanh nghiệp nhận được quyết định miễn giảm thuế trước kỳ tính thuế thì không hạch tóan thuế phải nộp nữa, còn nếu nhận được quyết định miễn giảm thuế sau kỳ tính thuế (đã hạch tóan thuế) thì hạnh tóan như sau:

. Nhận được quyết định: Không định khỏan

. Khi xử lý số thuế được miễn giảm, có 2 cách xử lý:

.. Nếu doanh nghiệp đã tính và hạch toán thuế phải nộp nhưng chưa nộp vào ngân sách thì trừ  ngay vào số thuế phải nộp, ghi:

Nợ 333(3331, 3334, … chi tiết theo lọai thuế phải nộp)

Có 711 (tăng thu nhập khác)

.. Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế vào ngân sách thì chờ đền khi nhận được tiền, ghi:

Nợ 111, 112

Có 711(tăng thu nhập khác)

Nhận định của tác giả:

Được miễn giảm thuế là một thu nhập thuộc thu nhập khác của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác, thu nhập được hưởng ở kỳ nào phải tính vào kết quả kinh doanh trong kỳ đó, không phân biệt đã nhận được tiền hay mới ghi nhận khoản phải thu. Vì vậy, khi danh nghiệp nhận được quyết định miễn giảm thuế, dù trừ vào thuế phải nộp, nhận tiền ngay, hoặc chưa nhận tiền, kế toán phải ghi nhận ngay thu nhập trong kỳ (ghi có 711). Tùy từng trường hợp, nếu chưa nộp thuế thì trừ vào thuế phải nộp, nếu đã nộp thuế thì coi đây là khoản thuế phải thu lại của doanh nghiệp. Nhưng theo hướng dẫn của chế độ kế toán, trong trường hợp doanh nghiệp chờ đến kỳ nhận được tiền, hoặc chờ đến kỳ phải nộp thuế tiếp theo để trừ vào số thuế phải nộp mới ghi nhận thu nhập. Trường hợp này là trái với chuẩn mực kế toán về ghi nhận doanh thu và thu  nhập đồng thời cũng làm cho kế tóan khó khăn trong việc phải theo dõi một khỏan tiền nằm ngòai sổ sách kế tóan đặc biệt khó khăn khi lập báo cáo tài chính.

Phương pháp giải quyết: 

Khi nhận quyết định được miễn (giảm) thuế thì căn cứ vào thực tế của doanh nghiệp đã nộp thuế chưa hay mới chỉ tính và ghi nhận thuế phải nộp:

. Nếu mới hạch toán thuế phải nộp (có 3331, 3334,…) nhưng chưa nộp thì trừ ngay vào số thuế phải nộp và ghi tăng thu nhập, ghi:

Nợ 333(3331, 3334,…) (giảm thuế phải nộp)

Có 711 (tăng thu nhập khác)

. Nếu đã nộp thuế vào ngân sách thì ghi tăng thu nhập và ghi tăng phải thu khác:

Nợ 1388 (chi tiết theo lọai thuế được miễn giảm phải thu)

Có 711 (tăng thu nhập khác)

. Khi doanh nghiệp nhận được tiền thuế được miễn giảm, ghi:

Nợ 111, 112

Có 1388

. Trường hợp doanh nghiệp không thóai thu mà để số thuế được miễn giảm đã nộp này trừ vào số thuế phải nộp của các kỳ phải nộp thuế tiếp theo thì sau khi tính ra số thuế phải nộp ở kỳ đó, ghi:

Nợ 333(3331, 3334,…) (giảm thuế phải nộp)

Có 1388

đồ kế toán

711

1388

111, 112

1

3

333

4

2

 

Diễn giải sơ đồ:

  1. Nếu đã nộp thuế vào ngân sách thì ghi tăng thu nhập và ghi tăng phải thu khác
  2. Nếu mới hạch toán thuế phải nộp nhưng chưa nộp thì trừ ngay vào số thuế phải nộp và ghi tăng thu nhập
  3. Nhận được tiền thuế được miễn giảm
  4. Trường hợp doanh nghiệp không thóai thu ngay mà để số thuế được miễn giảm đã nộp này trừ vào số thuế phải nộp ở kỳ tiếp theo

Thạc sỹ. Đặng Văn Sáng


 

By P Web Design Company

MP3 module joomla

Thống Kê Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday1407
mod_vvisit_counterYesterday3611
mod_vvisit_counterThis week20959
mod_vvisit_counterLast week21093
mod_vvisit_counterThis month1407
mod_vvisit_counterLast month104582
mod_vvisit_counterAll days3133181